Thông Tư Số 09/2018/Tt

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 09/2018/TT-BKHĐT

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018

THÔNGTƯ

HƯỚNGDẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2018/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ

Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác côngtư;

Căn cứ Nghị định số 86/2017/NĐ-CP ngày25 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư banhành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 63/2018/NĐ-CPngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác côngtư.

Bạn đang xem: Thông Tư Số 09/2018/Tt

Chương I

QUYĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điềuchỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn nội dung lập,thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP,nội dung hợp đồng dự án PPP và một số nội dung khác theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

2. Thông tư này áp dụng đối với Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Bộ, ngành), Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh);cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc được ủy quyền theo quy định tạikhoản 3, khoản 4 Điều 8 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP; nhà đầutư, doanh nghiệp dự án; bên cho vay và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đếnviệc thực hiện dự án PPP.

Điều 2. Nội dung lập,thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dunghợp đồng dự án

1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi,báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quy định tại Điều 18, Điều29 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và hướng dẫn tại các Phụ lục I và Phụ lục IIIban hành kèm theo Thông tư này. Đối với dự án nhóm C do nhà đầutư đề xuất, hồ sơ đề xuất dự án được lập theo quy định tại Điều23 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP trong đó nội dung báo cáo nghiên cứu khả thiđược lập trên cơ sở hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứutiền khả thi được lập trên cơ sở hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theoThông tư này.

3. Báo cáo thẩm định báo cáo nghiên cứukhả thi được lập theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 30Nghị định số 63/2018/NĐ-CP và hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theoThông tư này.

4. Hợp đồng dự án PPP được lập trên cơsở hướng dẫn tại các Phụ lục V.a và Phụ lục V.b ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vựccủa từng dự án cụ thể, tổ chức, cá nhân áp dụng các Phụ lục I, II, III, IV, V.a và V.b ban hànhkèm theo Thông tư này để lập, thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khảthi, báo cáo nghiên cứu khả thi, dự thảo hợp đồng dự án PPP. Ngoài nội dung quyđịnh tại các Phụ lục này, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo thẩm địnhbáo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo thẩm địnhbáo cáo nghiên cứu khả thi, hợp đồng dự án có thể được lập, thỏa thuận các nộidung khác với điều kiện không trái các quy định tại Nghị định số 63/2018/NĐ-CP,Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 3. Cơ quan nhànước có thẩm quyền ký kết và thực hiện hợp đồng dự án được Thủ tướng Chính phủgiao theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số63/2018/NĐ-CP

Trường hợp dự án thuộc chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn của nhiều Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành, Ủyban nhân dân cấp tỉnh thống nhất và báo cáo Thủ tướng Chính phủ giao một Bộ,ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết, thựchiện hợp đồng dự án.

Điều 4. Lựa chọn hồsơ đề xuất dự án trong trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ đềxuất dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị địnhsố 63/2018/NĐ-CP

1. Trường hợp dự án đã có một nhà đầutư nộp hồ sơ đề xuất dự án, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơđề xuất dự án của nhà đầu tư khác khi dự án có cùng mục tiêu, địa điểmthực hiện và phù hợp với quy hoạch trong thời hạnkhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư đầutiên.

2. Tiêu chí lựa chọn hồ sơ đề xuất dựán có tính khả thi và hiệu quả cao nhất bao gồm:

a) Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP;

b) Sự cần thiết đầu tư;

c) Tính khả thi về mặt kỹ thuật, bao gồmphương án sử dụng mặt bằng;

d) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dựán;

đ) Tính khả thi về mặt tài chính của dựán;

e) Năng lực, kinh nghiệm của nhà đầutư để tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thido mình đề xuất.

3. Căn cứ điều kiện cụ thể và yêu cầuthực hiện dự án, Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phương phápđánh giá để so sánh, lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quảcao nhất, trong đó xác định tỷ trọng giữa các yếu tố quy định tại các điểm c,d, đ và e khoản 2 Điều này.

Điều 5. Phê duyệt chủtrương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi theo quy địnhtạikhoản 1 Điều 27 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

Cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trươngchuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi thực hiện theo quy địnhtại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP. Trường hợpdự án đầu tư công trước đó do Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã quyết định đầu tư, Ủyban nhân dân cấp huyện, xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệtchủ trương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi.

Điều 6. Thực hiện dựán áp dụng loại hợp đồng BT theo quy định tại Điều33 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP

1. Đối với dự án nhóm C áp dụng loạihợp đồng BT, trình tự thực hiện dự án theo quy định tại khoản 2Điều 9 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP; đồng thời dự án cần được tiến hành lập,thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tưtheo quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 Điều 33 Nghị định số63/2018/NĐ-CP.

2. Trường hợp chuyển đổi dự án đầu tưcông sang đầu tư PPP áp dụng loại hợp đồng BT, sau khi cấp có thẩm quyền phêduyệt chủ trương chuyển đổi và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án chuyển đổi,trình tự thực hiện dự án chuyển đổi thực hiện theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 33 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

Điều 7. Hợp đồng hỗnhợp theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số63/2018/NĐ-CP

1. Trường hợp đề xuất áp dụng loại hợpđồng hỗn hợp, đơn vị chuẩnbị dự án hoặc nhà đầu tư phải thuyết minh chi tiết các nội dung sau:

a) Sự cần thiết và lợi thế của việc ápdụng loại hợp đồng hỗn hợp so với các loại hợp đồng quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 3 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP;

b) Mục tiêu, công năng chính của dựán; trình tự thực hiện dự án và thẩm quyền quyết định các nội dung tương ứng;

c) Tính khả thi của phương thức xây dựng,sở hữu, quản lý, kinh doanh, vận hành, khai thác và chuyển giao công trình dựán; phương án tài chính;

d) Dự kiến nguyên tắc xét duyệt trúngthầu khi lựa chọn nhà đầu tư phù hợp với loại hợp đồng được đề xuất.

2. Trường hợp dự án áp dụng loại hợp đồnghỗn hợp trong đó có loại hợp đồng BT: thuyết minh cụ thể việc lập, thẩm định,phê duyệt, giám sát chất lượng công trình và chuyển giao cho cơ quan nhà nướccó thẩm quyền đối với hạng mục công trình áp dụng loại hợp đồng BT.

Điều 8. Công khaithông tin dự án và hợp đồng dự án

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt báo cáonghiên cứu khả thi đối với dự án nhóm C, thông tin dự án, danh mục dự án được công bốtheo quy định tại Điều 21 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kểtừ ngày ký hợp đồng dự án, bên mời thầu có trách nhiệm công khai thông tin hợpđồng dự án theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP,trừ các nội dung cần bảo mật đã được thỏa thuận tại hợp đồng dự án hoặc theoquy định của pháp luật về bảo mật.

Điều 9. Tổ chức thựchiện

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời xem xét, xử lý. Trường hợpphát sinh các nội dung chưa được quy định cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủxem xét, quyết định theo quy định tại Điều 77 Nghị định số63/2018/NĐ-CP./.

Nơi nhận: - Ban bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương; - Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ KH&ĐT; - Cổng thông tin điện tử Bộ KH&ĐT; - Lưu: VT, Cục QLĐT (T309).

BỘ TRƯỞNG Nguyễn Chí Dũng

PHỤ LỤC

1. Phụ lục I: Hướng dẫn lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi dự án PPP.

2. Phụ lục II: Hướng dẫn thẩm định báocáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP.

3. Phụ lục III: Hướng dẫn lập báo cáonghiên cứu khả thi dự án PPP.

4. Phụ lục IV: Hướng dẫn thẩm định báocáo nghiên cứu khả thi dự án PPP.

5. Phụ lục V.a: Nội dungcơ bản của hợp đồng dự án PPP (trừ dự án áp dụng loại hợp đồng BT).

6. Phụ lục V.b: Nội dungcơ bản của hợp đồng dự án BT.

PHỤLỤC I

HƯỚNGDẪN LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tàiliệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi vàhiệu quả của dự án. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong báocáo nghiên cứu tiền khả thi để cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 16 Nghịđịnh số 63/2018/NĐ-CP quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP và xác định phầnNhà nước tham gia trong dự án PPP (nếu có).

Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực củadự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khảthi (BCNCTKT) theo các nội dung dưới đây:

A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bảncủa dự án, bao gồm:

- Tên dự án;

- Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyềnký kết hợp đồng với nhà đầu tư;

- Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầutư đề xuất dự án;

- Địa điểm, quy mô, công suất dựán, diện tích sử dụng đất;

- Yêu cầu về kỹ thuật;

- Dự kiến tổng vốn đầu tư;

- Phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP(nếu có);

- Loại hợp đồng dự án;

- Các chỉ tiêu chính thuộc phương ántài chính sơ bộ;

- Thời gian hợp đồng dự án;

- Ưu đãi và bảo đảm đầu tư;

- Các nội dung liên quan khác.

B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀNKHẢ THI

Liệt kê các văn bản pháp lý làm căn cứlập BCNCTKT, bao gồm:

- Các Luật, Nghị định và Thông tư hướngdẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo hình thức PPP;

- Các Luật, Nghị định và Thông tư hướngdẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án;

- Các nghị quyết hoặc quyết định phêduyệt các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, lĩnhvực, vùng và địa phương liên quan đến dự án;

- Các văn bản pháp lý khác có liênquan.

C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNHBÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI

Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báocáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:

- Văn bản trình duyệt quyết định chủtrương đầu tư;

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

- Quyết định sử dụng tài sản công đểtham gia dự án PPP theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sảncông;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trườngtheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Các tài liệu, văn bản pháp lý kháccó liên quan.

Trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất,thành phần hồ sơ đề xuất theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 63/2018/NĐ-CP.

D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢTHI

I. S cần thiết đầutư dự án

1. Bối cảnh chung

- Thuyết minh sơ bộ bối cảnh chung vềkinh tế - xã hội của quốc gia và/hoặc địa phương trong giai đoạn dự án được triểnkhai.

- Đánh giá tổng quan về ngành, lĩnh vựcmà dự án đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định pháp luậtchuyên ngành đối với dự án.

- Phân tích sự phù hợp của dự án đối vớicác quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực,vùng và địa phương.

- Đánh giá các tác động của việc thựchiện dự án theo hình thức PPP đối với cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án.

2. Hiện trạng khu vựcthực hiện dự án

Trường hợp dự án khởi công mới, thuyếtminh về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dự án. Trườnghợp dự án cải tạo,sửa chữa, nâng cấp, đánh giá bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửachữa, nâng cấp.

3. Các dự án có liênquan

Nêu thông tin cơ bản về các dự án cóliên quan và ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các dự án đó đối với dự án được đềxuất.

4. Mục tiêu của dự án

Thuyết minh sơ bộ các mục tiêu tổng thểvà mục tiêu cụ thể mà dự án cần đạt được trong bối cảnh, hiện trạng đã phântích ở các mục trên.

5. Li thế của việcđầu tư theo hình thức PPP

Phân tích lợi thế đối với dự án khi đầutư theo hình thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nội dung: Khảnăng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tư nhân; khảnăng phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung khác.

II. Thuyết minh về kỹ thuật của dự án1

1. Quy mô, công suất củadự án

Phân tích sơ bộ nhu cầu sử dụng côngtrình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảosát thực tiễn hoặc các số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án.

2. Đa điểm thựchiện dự án

Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dựán và các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp được triển khai trong vùnglân cận có quy hoạch hoặc liên quan đến dự án (nếu có).

3. Phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư

Trường hợp hiện trạng khu đất chưa đượcgiải phóng mặt bằng, thuyết minh sơ bộ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư đối với dự án đang được đề xuất và Dự án khác (nếu áp dụng loại hợp đồng BT) theo quyđịnh hiện hành.

4. Yêu cầu về kỹ thuật,công nghệ, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp

Căn cứ quy mô, công suất của dự án,tiêu chuẩn, định mức của ngành, tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn củacông nghệ, BCNCTKT phân tích một số phương án có thể áp dụng và đề xuất phươngán phù hợp với yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặcdịch vụ cung cấp làm cơ sở để tính toán tổng vốn đầu tư của dự án. BCNCTKT cầnnêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, công nghệ khác đáp ứngyêu cầu về kỹthuật,chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp và mang lại hiệu quảcao hơn cho dự án.

5. Phương án thiết kếsơ bộ

Nội dung phương án thiết kế sơ bộ thuộcBCNCTKT được lập theo quy định của pháp luật xây dựng (đối với dự án có cấu phầnxây dựng) hoặc được lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với dự ánkhông có cấu phần xây dựng).

6. Tng vốn đầu tưcủa dự án

Trên cơ sở các thuyết minh về kỹthuật được lựa chọn, BCNCTKT xác định sơ bộ tổng vốn đầu tư của dự án, gồm: Tổngmức đầu tư và vốn lưu động ban đầu.

Trong đó:

- Tổng mức đầu tư được xác định theopháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc xác định theopháp luật chuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.

- Vốn lưu động ban đầu để khai thác, vậnhành dự án PPP là số vốn cần thiết để chi trả trong giai đoạn ban đầu vận hành,kinh doanh, quản lý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công, đảm bảo tínhliên tục, ổn định của dự án. Vốn lưu động ban đầu được xác định phù hợp với lĩnh vực đầutư, điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện từng dự án.

7. Dự án khác (chỉ ápdụng đối với dự án BT)

BCNCTKT cần xác định sơ bộ một số nộidung của Dự án khác, cụ thể:

- Đối với dự án BT sử dụng quỹ đất, trụsở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư: Xác định sơbộ vị trí, diện tích, giá trị dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư và nội dung cầnthiết khác (nếu có).

- Đối với dự án BT thanh toán cho nhàđầu tư theo phương thức nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ:Xác định sơ bộ phạm vi, thời hạn dự kiến nhượng quyền kinh doanh, khai tháccông trình dịch vụ cho nhà đầu tư, giá trị nhượng quyền và nội dung cần thiếtkhác (nếu có).

III. Tác động về môi trường, xã hội,quốc phòng, an ninh

Đánh giá sơ bộ tác động môi trườngtheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; tác động của dự án đối với xãhội, quốc phòng, an ninh và các tác động khác (nếu có).

IV. Dự báo nhu cầu

Phân tích lưu lượng, nhu cầu sử dụngcông trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; dự báo tốc độ tăng trưởng củanhu cầu trong tương lai, làm cơ sở xem xét hiệu quả kinh tế xã hội và phântích sơ bộ phương án tài chính.

V. Phân tích sơ bộ hiệu quả kinh tế -xã hội của dự án

1. Xác định các yếu tốchi phí và lợi ích vềmặt kinh tế - xã hội

Xác định sơ bộ các yếu tố chi phí và lợiích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:

- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quyđổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí vềkinh tế theo hướng dẫn lại Mục V.2 Phần này).

- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưngkhông định giá được (ví dụ: Lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).

- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (vídụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cảithiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án...).

2. Sơ bộ phân tích hiệuquả kinh tế - xã hội của dự án thông qua tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế(BCR)

Tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế(BCR) là tỷ số giữa tổng lợi ích mà việc đầu tư mang lại trên tổng chi phí bỏra trong quá trình đầu tư và khai thác, được quy về giá trị hiện tại. Để đảm bảodự án đạt hiệu quả kinh tế - xã hội, BCR yêu cầu phải lớn hơn 1 (>1) và đượctính toán sơ bộ trong bước lập BCNCTKT theo công thức sau:

Trong đó:

Bt = Sơ bộ giá trị lợi íchnăm t;

Ct = Sơ bộ giá trị chi phínăm t;

t = Năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);

n = Số năm hoạt động của dự án (thờigian hợp đồng dự án);

re = Tỷ suất chiết khấukinh tế của dự án2.

3. Kết luận sơ bộ vềhiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

Trên cơ sở phân tích theo hướng dẫn tạiMục V.1 và Mục V.2 Phầnnày, BCNCTKT nêu kết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.

Trường hợp không đủ điều kiện xác địnhcác yếu tố chi phí và lợi ích có thể định lượng và quy đổi được thành tiền làmcơ sở để tính toán tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án, BCNCTKT nêukết luận sơ bộ về hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án trên cơ sở các nhóm yếu tốcòn lại.

VI. Phân tích tài chính dự án

1. Các thông số đầuvào sử dụng trong mô hình tài chính

- Chi phí trong suốt vòng đời dựán:Chi phí trong suốt vòng đời dự án gồm tổng mức đầu tư và chi phí khai thác, vậnhành trong suốt vòng đời dự án. Trong đó, tổng mức đầu tư được xác định theopháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc theo pháp luậtchuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng. Chi phí khai thác, vậnhành trong suốt vòng đời dự án bằng các chi phí liên quan đến vận hành và bảodưỡng công trình dự án; các chi phí nhân lực để vận hành và bảo dưỡng côngtrình dự án; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn giám sát, dự phòng...

- Doanh thu: Xác định doanh thu củadự án qua từng năm (doanh thu ở mức căn bản, doanh thu ở mức tối đa và doanhthu ở mức tối thiểu) trên cơ sở các nội dung về dự báo nhu cầu (đã được phântích chi tiết tại Mục IV Phần này); giá, phí hàng hóa, dịch vụ và các khoản thukhác của dự án (xem xét cơ sở pháp lý để xác định giá, phí; dự kiến lộ trìnhtăng giá, phí).

- Các thông số đầu vàokhác:Lãi vay, thời gian vay; tỷ lệ lạm phát; tỷ giá; tỷ lệ khấu hao và các thông sốkhác.

2. Phân tích sơ bộphương án tài chính

Trình bày nội dung phương án tài chínhsơ bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, bao gồm:

- Tổng vốn đầu tư;

- Cơ cấu nguồn vốn và phương án huy độngvốn giả định;

- Đề xuất ưu đãi đảm bảo phương án tàichính của dự án (nếu có);

- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu củanhà đầu tư;

- Dự kiến các khoản chi phí của dự ántrong thời gian vận hành;

- Phương án thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận của nhà đầu tư;

- Phần Nhà nước tham gia trong dự án(nếu có);

- Các chỉ tiêu tài chính theo hướng dẫntại Mục VI.3 Phần này.

3. Các chỉ tiêu tàichính xem xét tính khả thi của dự án

3.1. Trừ dự án áp dụng loạihợp đồng BT, căn cứ nội dung sơ bộ phương án tài chính và các thông số đầu vàocủa mô hình tài chính, tính khả thi về tài chính của dự án được xem xét trên cơsở chỉ tiêu Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV - Net Present Value).

Giá trị hiện tại ròng tài chính (NPV)của dự án là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong suốt vòng đời dự án. Để đảm bảo dựán đạt hiệu quả tài chính, NPV phải dương (>0) và được tính theo công thứcsau:

Trong đó:

CFt = Giá trị dòng tiền thuần(cash flow) là khoản chênh lệch giữa số tiền thu được (dòng tiền vào) và số tiềnchi ra (dòng tiền ra) của dự án tại năm thứ t;

t = Năm trong vòng đời dự án (0, 1, 2,..., n);

n = Số năm hoạt động của dự án (thờigian hợp đồng dự án);

r = Tỷ suất chiết khấu (được xác địnhtheo hướng dẫn của Bộ Tài chính).

Căn cứ điều kiện cụ thể của từng dựán, BCNCTKT có thể bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi của phương án tàichính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3.2. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồngBT

- Đối với dự án BT sử dụng quỹ đất, trụsở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư theo quy địnhcủa pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công: Xác định sơ bộ quỹ đất, trụ sởlàm việc, tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm vị trí, diện tích, giá trị và các nộidung khác) dự kiến thanh toán cho nhà đầu tư. Dự án có tính khả thi về tàichính khi quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể,phù hợp với quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc thanh toán theo quy địnhcủa pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.

- Đối với dự án BT áp dụng thanh toáncho nhà đầu tư theo phương thức nhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình,dịch vụ: Xác định sơ bộ phạm vi, thời hạn, giá trị nhượng quyền kinh doanh,khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư, làm cơ sở phân tích phương án tàichính.

4. Kết luận sơ bộ vềtính khả thi tài chính của dự án

Trên cơ sở các phân tích tại các Mụcnêu trên, căn cứ tính chất của từng loại hợp đồng dự án, BCNCTKT nêu kết luận sơbộ về tính khả thi tài chính của dự án.

VII. Loại hợp đồng dự án

Trên cơ sở các thuyết minh về phươngán kỹ thuật, dự báo nhu cầu, phương án tài chính, xác định cụ thể loại hợp đồngphù hợp với dự án.

Loại hợp đồng được lựa chọn phải thểhiện vai trò, trách nhiệm, phân bổ và quản lý rủi ro liên quan đến thực hiện dựán giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư trong suốt vòng đời dự án,bao gồm: Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị quản lý dự án;trách nhiệm của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án và trách nhiệm của các tổ chứckhác có liên quan (bên cho vay, đơn vị cung ứng đầu vào, đơn vị bao tiêu sản phẩm,nhà thầu...).

VIII. Phân tích rủi ro trong quá trìnhthực hiện dự án

BCNCTKT cần thuyết minh sơ bộ một số rủiro chính có thể phát sinh trong suốt vòng đời dự án, bao gồm: Rủi ro về pháplý, rủi ro về quyền sử dụng đất, rủi ro về môi trường, rủi ro về kỹ thuật, côngnghệ được lựa chọn, rủi ro về thiết kế và xây dựng, rủi ro về tài chính, rủi rovề nhu cầu của thị trường, rủi ro vận hành...

Phân tích cơ chế phân bổ, quản lý rủiro và trách nhiệm của các bên trong việc quản lý rủi ro, xác định một số biệnpháp giảm thiểu các rủi ro.

IX. Các hỗ tr của Nhà nước

1. Phần Nhà nước thamgia trong dự án (nếu có)

Căn cứ kết quả phân tích sơ bộ hiệu quảkinh tế - xã hội; phân tích tài chính của dự án và loại hợp đồng dự án được lựachọn, thuyết minh các nội dung có liên quan đến phần Nhà nước tham gia trong dựán, bao gồm:

- Đối với dự án cần vốn góp của Nhà nướcđể đảm bảo tính khả thi tài chính cho dự án: Nêu sơ bộ giá trị phần vốn đầu tưcông hoặc giá trị tài sản công; dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn vàhàng năm đối với nguồn vốn đầu tư công; dự kiến phương thức, kế hoạch và tiến độgiải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.

- Đối với dự án sử dụng tài sản cônglàm phần Nhà nước tham gia trong dự án, đơn vị chuẩn bị dự án nêu giá trị tài sảncông được xác định trong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPPtheo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; phương thức, kếhoạch và tiến độ bàn giao hoặc chuyển nhượng tài sản công cho nhà đầu tư.

- Đối với dự án cần vốn thanh toán chonhà đầu tư: Nêu sơ bộ giá trị phần vốn; dự kiến nguồn vốn và khả năngcân đối (dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đối với nguồn vốnđầu tư công hoặc kế hoạch vốn, dự toán chi đối với nguồn chi thường xuyên nhằm duytrì hoạt động cung cấp dịch vụ công, nguồn thu từ hoạt động cung cấp dịch vụcông); phương thức, kế hoạch và tiến độ giải ngân nguồn vốn cho nhà đầu tư.

- Đối với dự án áp dụng loại hợp đồngBT: Nêu sơ bộ quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng (bao gồm vịtrí, diện tích, giá trị và các nội dung khác); phạm vi, thời hạn nhượng quyềnkinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư.

- Đối với dự án cần vốn hỗ trợ xây dựngcông trình phụ trợ, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Căn cứ phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư được phân tích tại mục II.3 Phần này, nêu giá trị phần vốn;dự kiến về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; dự kiến kế hoạch và tiếnđộ giải ngân nguồn vốn.

2. Ưu đãi, bảo đảm đầutư

Đề xuất ưu đãi đầu tư (bao gồm ưu đãiđặc thù của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương), các loại hình bảo lãnh, bảo đảmcủa Chính phủ và điều kiện kèm theo cũng như các nghĩa vụ cần thiết khác trongthời gian thực hiện hợp đồng dự án.

X. Kế hoạch thực hiện dự án

Dự kiến thời gian chuẩn bị dự án (baogồm thời gian lập, thẩm định BCNCTKT và quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩmđịnh và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư và kýkết hợp đồng); thời gian thực hiện; thời điểm kết thúc của dự án và Dự án khác(trường hợp áp dụng loại hợp đồng BT).

XI. Quản lý thực hiện dự án

1. Hình thức, cơ cấutổ chức quản lý thực hiện dự án PPP

BCNCTKT thuyết minh hình thức, cơ cấutổ chức quản lý thực hiện dự án của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư,doanh nghiệp dự án đối với từng giai đoạn cụ thể; phương thức để cơ quan nhà nướccó thẩm quyền phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án trong quá trình thựchiện dự án.

Đối với dự án có cấu phần xây dựng,nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức quản lý dự án theo quy định củapháp luật về xây dựng. Đối với dự án không có cấu phần xây dựng, hình thức quảnlý dự án theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Nội dung quản lýthực hiện dự án

BCNCTKT thuyết minh sơ bộ các nội dungquản lý thực hiện dự án bao gồm nội dung và phương thức giám sát chất lượngcông trình; giám sát thực hiện hợp đồng dự án, đảm bảo cung cấp sản phẩm, dịchvụ ổn định, liên tục; phương thức nhà đầu tư thực hiện kinh doanh, khai tháccông trình dự án, cung cấp dịch vụ.

3. Quản lý thực hiệndự án đối với dự án BT

BCNCTKT cần xác định cơquan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm trực tiếp hoặc giao đơn vị quản lýdự án, ban quản lý dự án đã được thành lập, có đủ năng lực, chuyên môn phối hợpvới nhà đầu tư thực hiện giám sát chất lượng công trình dự án. Nội dung, phạmvi, trách nhiệm khi giám sát thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

E. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trình bày các kết luận về việc BCNCTKTđáp ứng các điều kiện quyết định chủ trương đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 20Nghị định số 63/2018/NĐ-CP, phù hợp để triển khai đầu tư theo hình thức PPP.

Trình bày các kiến nghị cấp có thẩmquyền thực hiện thủ tục thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án và xác địnhcác nội dung cần được nghiên cứu chi tiết tại báo cáo nghiên cứu khả thi.

PHỤLỤC II

HƯỚNGDẪN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI DỰ ÁN PPP

Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực vànội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BCNCTKT), báo cáo thẩm địnhBCNCTKT được thực hiện theo các nội dung hướng dẫn dưới đây. Đối với BCNCTKT donhà đầu tư lập, cần xem xét các yếu tố mà nhà đầu tư thuyết minh. Đơn vị thẩm địnhcần đưa ra ý kiến nhận xét cụ thể đối với từng nội dung và đề xuất phương án giảiquyết trong trường hợp có nội dung chưa đồng thuận hoặc cần bổ sung, hoàn thiệnvới đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án.

A. KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN

Trình bày thông tin khái quát về dựán, bao gồm: Tên dự án; tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng vớinhà đầu tư; tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án; địa điểm,quy mô, công suất dự án, diện tích sử dụng đất; yêu cầu về kỹ thuật; tổng vốn đầutư; phần Nhà nước tham gia trong dự án (nếu có); loại hợp đồng dự án; các chỉtiêu chính trong phương án tài chính; thời gian hợp đồng dự án; ưu đãi và bảo đảmđầu tư; các nội dung liên quan khác.

B. TỔNG HỢP Ý KIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN,ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN

Đơn vị thẩm định tổng hợp ý kiến củacác cơ quan, đơn vị có liên quan đối với hồ sơ BCNCTKT của dự án.

C. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

I. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ

Đơn vị thẩm định đưa ra đánh giá về:

- Tính đầy đủ về thành phần, nội dunghồ sơ.

- Sự phù hợp của căn cứ pháp lý đượcáp dụng để lập BCNCTKT.

- Sự tuân thủ quy định của pháp luậttrong quá trình tổ chức lập BCNCTKT.

II. Thẩm định về nộidung của hồ sơ

1. Sự cần thiết đầutư dự án

Đơn vị thẩm định xem xét sự phù hợp củaBCNCTKT đối với một số nội dung sau:

- Sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch,kế hoạch phát triển ngành, vùng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địaphương.

- Tính cấp bách, cần thiết phải đầu tưdự án.

- Tác động của việc thực hiện dự án đốivới cộng đồng, dân cư trong phạm vi dự án.

- Sự phù hợp của các mục tiêu tổng thể và mụctiêu cụ thể đối với hiện trạng của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương, khả năng giảiquyết các vấn đề mà cộng đồng dân cư yêu cầu.

- Lợi thế của việc đầu tư dự án theohình thức PPP so với các phương thức đầu tư khác.

2. Tính khả thi củadự án

a) Tính khả thi vềmặt kỹ thuật

- Quy mô, công suất: Xem xét tính hợplý của các căn cứ lựa chọn quy mô, công suất; sự phù hợp của quy mô, công suất với khảnăng cung ứng đầu vào và cácyếu tố đầu ra của dự án; tính ổn định của dịch vụ mà dự án cung cấp.

- Phương án kỹ thuật, công nghệ: Xemxét sự phù hợp của phương án kỹ thuật, công nghệ với quy mô, công suất của dựán, các tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu kỹ thuật đầu vào; tính sẵn có và khảnăng ứng dụng thực tiễn của công nghệ được lựa chọn; tính rõ ràng, đầy đủ củaviệc xác định các rủi ro kỹ thuật chính, tính hợp lý của phương án giảm thiểucác rủi ro đó.

- Tính phù hợp của địa điểm sẽ triểnkhai thực hiện dự án căn cứ đặc điểm về điều kiện tự nhiên, hành chính, xãhội, kinh tế, kỹ thuật, kết cấu hạ tầng, kết quả khảo sát (nếu đã thực hiện).

- Phương án thiết kế sơ bộ: Tổng hợp ýkiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật xây dựng đối vớidự án có cấu phần xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luậtchuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địnhcư: Đánh giá tính phù hợp và khả thi theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Đóng góp của dự án cho các nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội: Việc phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội nhằm sosánh lợi ích giữa phương án thực hiện đầu tư dự án với phương án giữ nguyên hiệntrạng, không thực hiện đầu tư. Bên cạnh đó, trường hợp lựa chọn giữa nhiều dựán, những dự án có hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn sẽ được ưu tiên lựa chọntrên cơ sở kết hợp khả năng cân đối nguồn lực đầu tư của Nhà nước. Do vậy, đơnvị thẩm định cần xem xét sự phù hợp và tính chính xác của các yếu tố chi phí, lợiích về mặt kinh tế - xã hội, tỷ số lợi ích trên chi phí về kinh tế của dự án(BCR). Dự án được đánh giá là đạt hiệu quả kinh tế - xã hội khi BCR phải lớnhơn 1 (>1). Trường hợp BCNCTKT không xác định BCR, đơn vị thẩm định xem xéttính hợp lý của các nhóm yếu tố còn lại.

- Tác động của dự án đối với môi trường,xã hội, quốc phòng, an ninh (nếu có): Xem xét sự phù hợp của phần thuyết minh vềtác động của dự án đối với các vấn đề môi trường, xã hội, quốc phòng, an ninhvà các tác động khác.

c) Tính khả thi vềmặt tài chính

- Trừ dự án BT, đơn vị thẩm định xemxét sự phù hợp và tính chính xác của các yếu tố tài chính đầu vào, các chỉ tiêutài chính và sơ bộ phương án tài chính của dự án. Dự án đạt hiệu quả tài chínhkhi NPV dương (>0). Bên cạnh đó, đối với BCNCTKT bổ sung các chỉ tiêu khác đểđánh giá tính khả thi của phương án tài chính theo hướng dẫn của Bộ Tài chính,đơn vị thẩm định xem xét thêm các chỉ tiêu này để đánh giá tính khả thi của dựán.

- Đối với dự án có sử dụng phần Nhà nướctham gia trong dự án hoặc vốn thanh toán cho nhà đầu tư: Xem xét sự phù hợp củagiá trị phần vốn, khả năng cân đối và bố trí vốn, phương thức, kế hoạch và tiếnđộ giải ngân cho nhà đầu tư.

- Đối với dự án sử dụng giá trị tài sảncông làm phần Nhà nước tham gia: Tổng hợp giá trị tài sản công được xác địnhtrong quyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án PPP.

- Đối với dự án BT sử dụng quỹ đất, trụsở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng hoặc quyền kinh doanh, khai thác côngtrình, dịch vụ thanh toán cho nhà đầu tư: Dự án có tính khả thi về tài chínhkhi quỹ đất, trụ sở làm việc, tài sản kết cấu hạ tầng được xác định cụ thể, phùhợp với quy định của pháp luật và đảm bảo nguyên tắc thanh toán theo quy định củapháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên ngành.

- Sự phù hợp của các hình thức ưu đãi,bảo đảm đầu tư.

3. Sự phù hợp của loạihợp đồng dự án

Đơn vị thẩm định xem xét BCNCTKT theomột số nội dung sau:

- Sự phù hợp của loại hợp đồng dự ánvà thời gian hợp đồng.

- Tính hợp lý trong việc phân chiatrách nhiệm của các bên trong quá trình triển khai dự án và các biện pháp phòngngừa, giảm thiểu rủi ro.

4. Sự phù hợp của kếhoạch triển khai dự án, cơ chế giám sát và quản lý dự án

Đơn vị thẩm định cần xem xét và có ýkiến cụ thể về sự phù hợp của kế hoạch triển khai dự án, cơ chế giám sát và quảnlý dự án được trình bày trong BCNCTKT.

PHỤLỤC III

HƯỚNGDẪN LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN PPP

Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệutrình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả củadự án PPP. Phụ lục này hướng dẫn các nội dung được trình bày trong báo cáonghiên cứu khả thi để cấp có thẩm quyền phê duyệt và làm cơ sở tổ chức đấu thầulựa chọn nhà đầu tư.

Căn cứ tính chất, quy mô, lĩnh vực củadự án, đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi(BCNCKT) theo các nội dung dưới đây:

A. THÔNG TIN CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN

Tóm tắt và thuyết minh thông tin cơ bảncủa dự án, bao gồm:

- Tên dự án;

- Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyềnký kết hợp đồng với nhà đầu tư;

- Tên đơn vị chuẩn bị dự án hoặc nhà đầutư đề xuất dự án;

- Địa điểm, quy mô, công suất dự án,diện tích sử dụng đất;

- Yêu cầu về kỹ thuật;

- Dự kiến tổng vốn đầu tư;

- Phần Nhà nước tham gia trong dự án PPP(nếu có);

- Loại hợp đồng dự án;

- Các chỉ tiêu chính thuộc phương ántài chính;

- Thời gian hợp đồng dự án;

- Ưu đãi và bảo đảm đầu tư;

- Các nội dung liên quan khác.

B. CĂN CỨ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢTHI

Liệt kê các văn bản pháp lý làm căn cứlập BCNCKT, bao gồm:

- Các Luật, Nghị định và Thông tư hướngdẫn liên quan đến việc triển khai dự án theo hình thức PPP;

- Các Luật, Nghị định và Thông tư hướngdẫn liên quan đến ngành, lĩnh vực đầu tư của dự án;

- Các nghị quyết hoặc quyết định phêduyệt các quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, lĩnhvực, vùng và địa phương liên quan đến dự án;

- Các quyết định, văn bản của cấp có thẩmquyền trong các bước lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư (trừ dự án PPPnhóm C);

- Các văn bản pháp lý khác có liênquan.

C. THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNHBÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định báocáo nghiên cứu khả thi bao gồm:

- Văn bản trình duyệt báo cáo nghiên cứukhả thi;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Văn bản thỏa thuận giữa Bộ, ngành, Ủyban nhân dân cấp tỉnh với nhà đầu tư về việc giao nhà đầu tư lập báo cáo nghiêncứu khả thi (trường hợp dự án do nhà đầu tư đề xuất);

- Quyết định phê duyệt chủ trương đầutư dự án (trừ dự án nhóm C);

- Các tài liệu, văn bản pháp lý cóliên quan.

D. NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

I. S cần thiết đầutư dự án

1. Bi cảnh chung

- Thuyết minh chi tiết bối cảnh chungvề kinh tế - xã hội của quốc gia và/hoặc địa phương trong giai đoạn dự án đượctriển khai; các điều kiện, môi trường tự nhiên tác động đến dự án;

- Tổng quan về ngành, lĩnh vực mà dựán đề xuất, các ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp của các quy định về pháp luậtchuyên ngành đối với dự án;

- Phân tích sự phù hợp của dự án đối vớicác quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực,vùng và địa phương;

- Nhận định các lợi ích dự kiến dự ánsẽ đóng góp cho quốc gia và/hoặc địa phương.

2. Hiện trạng khu vựcthực hiện dự án

Trường hợp dự án khởi công mới, thuyếtminh chi tiết về hiện trạng, thực trạng của khu vực, địa điểm sẽ triển khai dựán. Trường hợp dự án cải tạo, sửa chữa nâng cấp, BCNCKT cần thuyếtminh bổ sung hiện trạng của công trình cần cải tạo, sửa chữa, nâng cấp.

3. Các dự án có liênquan

Nêu thông tin cơ bản về các dự án cóliên quan (bao gồm dự án hỗ trợ và dự án cạnh tranh) có thể tác động vềmặt doanh thu, lợi nhuận, chi phí... đến dự án được đề xuất;thuyết minh tác động tích cực cũng như ảnh hưởng tiêu cực của các dự án đó đốivới dự án được đề xuất.

4. Mục tiêu của dự án

Xác định mục tiêu tổng thể và mục tiêucụ thể của dự án, bao gồm:

- Mục tiêu tổng thể: Đóng góp của dựán vào việc thực hiện các mục tiêu chung của quốc gia; những lợi ích dự án đónggóp cho kinh tế - xã hội của quốc gia, địa phương và ngành, lĩnh vực.

- Mục tiêu cụ thể: Những vấn đề, thựctrạng được giải quyết; số lượng đối tượng hưởng lợi từ dự án; quy mô, công suấtdự án cần đạt được để đáp ứng nhu cầu sử dụng.

5. Li thế của việc đầutư theo hình thức PPP

Phân tích chi tiết lợi thế đối với dựán khi đầu tư theo hình thức PPP so với hình thức đầu tư khác trên cơ sở các nộidung: Khả năng thu hút nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của khu vực tưnhân; kết quả khảo sát thực tiễn về khả năng triển khai dự án của khu vực tưnhân; phương án phân chia rủi ro giữa các bên có liên quan và các nội dung liênquan khác.

6. Ý kiến về tácđộng của việc đầu tư thực hiện dự án

Tổng hợp ý kiến tham vấn về việc đầutư thực hiện dự án của một hoặc các cơ quan, tổ chức sau đây: Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, đoàn đại biểu quốc hội tỉnh, thành phố nơi thực hiện dựán; hiệp hội nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực đầu tư.

II. Thuyết minh về kỹ thuật của dự án

1. Quy mô, công suất củadự án

Phân tích nhu cầu sử dụng công trình kếtcấu hạ tầng, dịch vụ công trên cơ sở quy hoạch, dữ liệu khảo sát thực tiễn, hoặccác số liệu dự báo; thuyết minh quy mô, công suất của dự án; trường hợp cầnphân kỳ đầu tư, nêu rõ quy mô, công suất của từng thời kỳ cho phù hợp với dựbáo về tăng trưởng nhu cầu.

2. Địa điểm thực hiệndự án

Mô tả địa điểm, khu đất thực hiện dựán trên cơ sở các nội dung sau: Phạm vi, diện tích đất sử dụng, hiện trạng khuđất được sử dụng, hành lang bảo vệ (nếu có), diện tích xây dựng công trình, lợithế của địa điểm đối với dự án3. Trường hợp xung quanh hoặc trong địaphận thực hiện dự án có các dự án hoặc công trình khác đang hoặc sắp triểnkhai, phân tích mức độ ảnh hưởng của các dự án đó đối với dự án đang được đề xuất.

3. Phương án bồi thường,hỗ trợ, tái định cư

- Trường hợp hiện trạng khu đất chưađược giải phóng, thuyết minh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối vớidự án đang được đề xuất theo quy định hiện hành.

- Trường hợp áp dụng loại hợp đồng BT,thuyết minh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với Dự án khác căn cứquy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2.000 hoặc 1/500 (nếu có) theo quy định hiện hành.

4. Yêu cầu về kỹ thuật,chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp

- Xác định các phương án kỹ thuật,công nghệ trên cơ sở quy mô, công suất của dự án; tiêu chuẩn, định mức củangành; tính sẵn có và khả năng ứng dụng thực tiễn của công nghệ; rủi ro về kỹthuật, công nghệ (nếu có); yêu cầu đầu vào và đầu ra của dự án.

- Nêu cụ thể các yêu cầu về kỹ thuật,chất lượng công trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp thông qua chỉ sốđánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật.

- Mô tả về phương án kỹ thuật, côngnghệ được BCNCKT lựa chọn. Đây là cơ sở để tính toán tổng vốn đầu tư của dự án.BCNCKT cần nêu rõ việc nhà đầu tư được đề xuất phương án kỹ thuật, côngnghệ khác đáp ứng chỉ số đánh giá chất lượng thực hiện dự án về mặt kỹ thuật vàmang lại hiệu quả cao hơn cho dự án.

5. Thiết kế cơ sở

Nội dung thiết kế cơ sở trong BCNCKTđược lập theo quy định của pháp luật xây dựng (đối với dự án có cấu phần xây dựng)hoặc được lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (đối với dự án không cócấu phần xây dựng).

6. Tng vốn đầu tưcủa dự án

Trên cơ sở các thuyết minh về kỹ thuậtđược lựa chọn, BCNCKT xác định tổng vốn đầu tư của dự án, gồm: Tổng mức đầu tưvà vốn lưu động ban đầu để khai thác, vậnhành dự án. Trong đó:

- Tổng mức đầu tư được xác địnhtheo pháp luật về xây dựng đối với dự án có cấu phần xây dựng hoặc xác địnhtheo pháp luật chuyên ngành đối với dự án không có cấu phần xây dựng.

- Vốn lưu động ban đầu để khai thác, vậnhành dự ánlà số vốn cần thiết để chi trả trong giai đoạn ban đầu vận hành, kinh doanh, quảnlý công trình hạ tầng, cung cấp dịch vụ công, đảm bảo tính liên tục, ổn định củadự án. Vốn lưu độngban đầu được xác định phù hợp với lĩnh vực đầu tư, điều kiện cụ thể, tiến độ thựchiện của từng dự án.

7. Dự án khác (chỉ ápdụng đối với dự án BT)

a) Đối với dự án BT sử dụng quỹ đất để thanh toáncho nhà đầu tư

Căn cứ quy hoạch xây dựng tỷ lệ1/2.000 hoặc tỷ lệ 1/500 (nếu có) của quỹ đất dự kiến thanh toán cho nhà đầutư, BCNCKT cần xác định một số nội dung của Dự án khác được thực hiện trên quỹđất dự kiến thanh toán, cụ thể như sau:

- Địa điểm thực hiện;

- Hiện trạng khu đất, quỹ đất; các chỉtiêu quy hoạch; mục đích sử dụng đất; cơ cấu sử dụng đất;

- Sơ bộ công năng, quy mô dự án;

- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án(không bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với quỹ đất dự kiếnthanh toán mà chưa giải phóng mặt bằng);

- Phương án sơ bộ về bồi thường, hỗ trợ,tái định cư (đối với quỹ đất dự kiến thanh toán mà chưa giải phóng mặt bằng);

- Dự kiến thời hạn giao đất hoặc chothuê đất;

- Các nội dung khác (nếu có).

b) Đối với dự án BT sử dụng trụ sở làmviệc, tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư

Căn cứ quyết định về việc sử dụng trụsở làm việc hoặc tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư trong dựán BT của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tàisản công, BCNCKT cần xác định một số nội dung của Dự án khác cụ thể như sau:

- Địa điểm thực hiện;

- Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất;quy hoạch xây dựng;

- Sơ bộ công năng, quy mô dự án;

- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án;

- Dự kiến thời hạn giao đất hoặc chothuê đất đối với trụ sở làm việc hoặc tài sản kết cấu hạ tầng;

- Các nội dung khác (nếu có).

c) Đối với dự án BT theo phương thứcnhượng quyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư

BCNCKT cần xác định một số nội dung củaDự án khác cụ thể như sau:

- Địa điểm thực hiện;

- Phạm vi, thời hạn, giá trị nhượngquyền kinh doanh, khai thác công trình, dịch vụ cho nhà đầu tư;

- Sơ bộ công năng, quy mô dự án;

- Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án;

- Các nội dung khác (nếu có).

III. Tác động về môi trường, xã hội vàquốc phòng, an ninh

1. Tác động về môi trườngcủa dự án

Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trườngtheo pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp dự án sử dụng tài nguyên thiênnhiên làm yếu tố đầu vào chính (thuộc các lĩnh vực như năng lượng, điện, nước...),phân tích chi tiết về tác động của dự án đối với nguồn tài nguyên thiên nhiênvà biện pháp giảm thiểu tác độngtiêu cực.

2. Tác động về xã hộicủa dự án

Thuyết minh yếu tố tác động đến xã hộitrong quá trình thực hiện dự án như hỗ trợ tái định cư, bình đẳng giới, lao động,tạo việc làm... và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.

3. Tác động về quc phòng, anninh (nếu có)

Trường hợp dự án có tác động về quốcphòng, an ninh, phân tích chi tiết nội dung này và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác độngtiêu cực.

IV. Dự báo nhu cầu

Để có cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hộivà phân tích phương án tài chính của dự án, BCNCKT phân tích nhu cầu sử dụngcông trình dự án, sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp; dự báo tốc độ tăng trưởng nhucầu trong tương lai, cụ thể:

- Phân tích nhu cầu hiện tại: Căn cứhiện trạng dự án, quy mô, công suất dự án, xác định số lượng đối tượng hưởng lợitừ dự án.

- Dự báo nhu cầu tương lai: Xây dựngcác kịch bản về nhu cầu (tối đa, trung bình, tối thiểu) trong suốt vòng đời dựán.

V. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hộicủa dự án

1. Xác định các yếu tốchi phí và lợi ích về mặt kinh tế - xã hội

Xác định chi tiết các yếu tố chi phí vàlợi ích về mặt kinh tế - xã hội của dự án theo các nhóm yếu tố dưới đây:

- Nhóm yếu tố có thể định lượng và quyđổi được thành tiền (được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quảkinh tế - xã hội của dự án theo hướng dẫn lại Mục V.2 Phần này).

Xem thêm: Cẩm Nang Hướng Dẫn Sử Dụng Tivi Box (Androidtv Box), Hướng Dẫn Sử Dụng Vietteltv Box (Androidtv Box)

- Nhóm yếu tố có thể định lượng nhưngkhông định giá được (ví dụ: Lợi ích do cải thiện về môi trường, lợi ích do thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng việc làm...).

- Nhóm yếu tố chỉ có thể định tính (vídụ: Lợi ích do tăng tính kết nối giữa các vùng sản xuất và đầu mối tiêu thụ, cảithiện chất lượng cuộc sống của người dân vùng dự án...)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *